Biện pháp thi công máng cáp & đi dây điện

cho mình xin biện pháp thi công hạng mục lắp đặt máng cáp và đi dây điện trong máng cáp. Biện pháp thi công hạng mục nối đất an toàn và nối đất chống sét với ạ

1 Likes

I- Công tác chuẩn bị cho giai đoạn trước khi lắp đặt

Bản vẽ SHOP lắp đặt thang cáp trục đứng

1. Kiểm tra các công tác xây dựng liên quan đến công tác lắp đặt máng điện đảm bảo tất cả đã được thực hiện xong

2. Chuẩn bị biện pháp an toàn:

– Giàn giáo, chống, cùm, sàn thao tác, lan can, dây chằng

– Dây đai an toàn/ Đai toàn thân (nếu có yêu cầu)

– Bình chữa cháy, quạt thông gió, khay hứng xỉ hàn hoặc tấm chắn xỉ – nếu có yêu cầu

– Kính đeo mắt an toàn cho công tác khoan cắt và mặt nạ hàn

– Kiểm tra an toàn thiết bị điện, đèn chiếu sáng cầm tay (nếu có yêu cầu), dây nguồn và thiết bị cấp nguồn điện thi công

– Giày, nón bảo hộ, găng tay và găng tay hàn

– Biển báo khu vực làm việc, băng cảnh báo an toàn (nếu có yêu cầu)

3. Bản vẽ thi công về chi tiết lắp đặt đã được phê duyệt, phiên bản mới nhất, bản vẽ thể hiện đầy đủ các chi tiết:

– Định vị tuyến máng trên mặt bằng, cao độ lắp, thứ tự lớp và khoảng cách giữa các máng…

– Loại máng cáp và chi tiết phụ kiện, như: giá đỡ, giá treo, nắp máng, chuyển hướng, chuyển cao độ, rẽ nhánh, tăng/ giảm, kẹp giữ, tấm nối, đệm… hoặc các yêu cầu kỹ thuật điển hình… (nếu có)

– Hoặc tài liệu kỹ thuật của loại máng cáp và các phụ kiện sử dụng … (nếu có)

4. Chuẩn bị vật tư: Theo danh mục vật tư liên quan, gồm:

– Máng điện (thép mạ kẽm/ sơn tĩnh điện)/ loại máng (khay cáp, khay đột lỗ, thang cáp, hộp vuông…), phụ kiện các loại theo thiết kế.

– Que hàn, sơn, giẻ lau, đá cắt, đá mài…

– Vít và bu lông nối máng, bu-lông neo,

– Dây nối đẳng thế, kẹp giữ máng…

5. Kiểm tra dụng cụ thi công và thiết bị đo đảm bảo hoạt động tốt và an toàn

– Thủy bình, dây rọi.

– Máy hàn điện, máy cắt, máy mài, máy khoan cầm tay,…Dụng cụ thi công cá nhân

II-Sơ lược về hệ thống thang, máng, ống cáp điện

1. Hệ thống thang cáp điện

2. Hệ thống khay cáp điện

3. Hệ thống máng cáp

III- Tổng quan về quá trình lắp đặt

  1. Định vị các tuyến máng điện theo bản vẽ thi công, xác định kích thước từ trục tham chiếu tại hiện trường. Vạch dấu vị trí lắp các chi tiết máng khống chế tuyến (góc, đầu cuối, rẽ nhánh) và kích thước tuyến theo kích thước thực tế của chi tiết (đầu lên/ xuống, rẽ nhánh, chuyển hướng…). Đánh dấu các điểm treo/đỡ máng và các vị trí cần khoan xuyên/ tạo lỗ kỹ thuật trên kết cấu.Bản vẽ SHOP chi tiết lắp đặt thang cáp trục đứng và đấu nối đến tủ điện

  2. Khoan/ hàn vào kết cấu để lắp bu-lông nở và gắn giá treo/giá đỡ tại các vị trí đã đánh dấu (xem hình 1 – chi tiết treo, giá đỡ). Phải chắc chắn đường máng thẳng và hướng theo các trục đã định vị sẵn.

  1. Khoan lỗ/ đục lỗ xuyên kết cấu tại các vị trí đã vạch sẵn và xử lý lỗ khoét (tô bề mặt/ mài phẳng và sơn dặm…).

  2. Lắp đặt máng điện trên các giá treo/đỡ máng đã lắp đặt và theo cao trình thiết kế theo thứ tự ưu tiên lắp các chi tiết đầu cuối, góc và nhánh trước rồi mới lắp các đoạn thẳng nối giữa các chi tiết này lại với nhau sau. Các vết cắt của các đoạn máng thẳng phải được mài tẩy gờ thép (bavia) của vết cắt, sơn dặm trước khi được lắp nối tiếp vào đoạn máng đã lắp sẵn.

  3. Nối dây đẳng thế tại các mối nối máng (nếu có yêu cầu)

  4. Lắp các tấm chắn, kết cấu đỡ và chèn khe hở tại các vị trí xuyên qua kết cấu toà nhà (xuyên tường, xuyên sàn) theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

  5. Kiểm tra và hoàn thiện máng điện đã lắp đặt xong: cao độ, thứ tự lớp máng, khoảng cách giữa các lớp và trục chuẩn, thẳng theo phương ngang/ phương thẳng đứng (với các máng chạy theo chiều thẳng đứng) và dọc trục, vững chắc, không bị biến dạng… Kiểm tra, bổ sung và siết chặt bu-lông nối máng, bổ sung dây đẳng thế (nếu cần). Kiểm tra, tẩy các gờ sắc cạnh trên mép máng và các vết cắt, sơn dặm tại các vị trí cắt hoặc trầy xước.

  6. Kiểm tra, đánh dấu tuyến máng hoàn thành vào bản vẽ thi công. Làm yêu cầu tư vấn kiểm tra và nghiệm thu bằng mẫu nghiệm thu thi công.

  7. Vệ sinh toàn bộ vật liệu thừa, giữ khu vực thi công sạch và gọn gàng.

  8. Sau khi công tác kéo cáp được thực hiện xong, tiếp tục kiểm tra và sửa chữa các máng cáp bị lệch do thi công kéo cáp rồi mới tiến hành lắp nắp máng cáp.

IV -Công tác lắp đặt thang máng cáp điện

1.1 Lắp đặt bằng thanh treo

1.2 Lắp đặt theo phương thẳng đứng

Kết nối thang máng cáp đến tủ điện-Cable Trunking

Kết nối máng cáp với ống luồn cáp/Cable Trunking & Pipe Conncection

– Nối dây đẳng thế tại các mối nối máng (nếu có yêu cầu)

– Lắp các tấm chắn, kết cấu đỡ và chèn khe hở tại các vị trí xuyên qua kết cấu toà nhà (xuyên tường, xuyên sàn) theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

– Kiểm tra và hoàn thiện máng điện đã lắp đặt xong: cao độ, thứ tự lớp máng, khoảng cách giữa các lớp và trục chuẩn, thẳng theo phương ngang/ phương thẳng đứng (với các máng chạy theo chiều thẳng đứng) và dọc trục, vững chắc, không bị biến dạng… Kiểm tra, bổ sung và siết chặt bu-lông nối máng, bổ sung dây đẳng thế (nếu cần). Kiểm tra, tẩy các gờ sắc cạnh trên mép máng và các vết cắt, sơn dặm tại các vị trí cắt hoặc trầy xước

– Kiểm tra các hư hỏng vỏ và sơn

– Cân chỉnh, khắc phục các lỗi sau khi kiểm tra.

– Kiểm tra, đánh dấu tuyến máng hoàn thành vào bản vẽ thi công. Làm yêu cầu tư vấn kiểm tra và nghiệm thu bằng mẫu nghiệm thu thi công.

– Vệ sinh toàn bộ vật liệu thừa, giữ khu vực thi công sạch và gọn gàng.

– Sau khi công tác kéo cáp được thực hiện xong, tiếp tục kiểm tra và sửa chữa các máng cáp bị lệch do thi công kéo cáp rồi mới tiến hành lắp nắp máng cáp.

V. Công tác nghiệm thu

– Nghiệm thu nội bộ – đạt.

– Gửi giấy mời nghiệm thu với CĐT và TVGS.

– Nghiệm thu với CĐT và TVGS – đạt.

– Chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo.

Nguồn : vnk.edu

Hệ thống chống sét, tiếp địa được thi công theo các biện pháp như sau:

1- Công tác chuẩn bị và công tác thi công lắp đặt

Kiểm tra các công tác xây dựng liên quan đến công tác thi công hệ thống chống sét và tiếp địa: Hệ thống tiếp địa đẳng thế và lưới tiếp địa có thể được thi công cùng lúc hoặc khi phần móng kết cấu đã được thực hiện xong và chưa thi công nền. Hệ thống chống sét và tiếp địa làm việc trong nhà chỉ được thực hiện sau khi công tác thi công xây dựng phần kết cấu và mái đã xong.

1.1 Chuẩn bị biện pháp an toàn

  • Giàn giáo, chống, cùm, sàn thao tác, lan can, dây chằng
  • Dây đai an toàn/ Đai toàn thân (nếu có yêu cầu)
  • Bình chữa cháy, quạt thông gió, khay hứng xỉ hàn hoặc tấm chắn xỉ – nếu có yêu cầu
  • Kính đeo mắt an toàn cho công tác khoan cắt và mặt nạ hàn
  • Kiểm tra an toàn thiết bị điện, đèn chiếu sáng cầm tay (nếu có yêu cầu), dây nguồn và thiết bị cấp nguồn điện thi công
  • Giày, nón bảo hộ, găng tay và găng tay hàn
  • Biển báo khu vực làm việc, băng cảnh báo an toàn (nếu có yêu cầu).
  • Chỉ được thi công hệ chống sét trên mái trong điều kiện thời tiết tốt, không có mây mù hoặc mưa dông

1.2 Bản vẽ thi công về chi tiết lắp đặt đã được phê duyệt, phiên bản mới nhất, bản vẽ thể hiện đầy đủ các chi tiết

  • Bản vẽ mặt bằng lưới tiếp địa và vị trí bãi tiếp địa, thể hiện khoảng cách giữa các dây/ cọc tiếp địa, loại dây/ cọc tiếp địa sử dụng, vị trí hố thăm, các điểm kết nối giữa lưới tiếp địa và hệ thống thu sét/ hệ tiếp địa làm việc. Chi tiết vật liệu sử dụng cho mương/ hố tiếp địa, cao độ/ kết cấu của mương/ hố tiếp địa…

Mặt bằng bố trí hệ thống tiếp địa trạm biến áp

Sơ đồ bố trí bãi tiếp địa trạm biến áp

  • Bản vẽ mặt bằng/ mặt cắt và chi tiết lắp đặt dây tiếp địa làm việc, điểm đặt và chi tiết trạm nối tiếp địa trong nhà, các chi tiết vật liệu sử dụng như kẹp cáp, kẹp ống, ống, giá đỡ…
  • Bản vẽ mặt bằng hệ thống chống sét, thể hiện khoảng cách giữa các thanh đồng, hướng đi cáp dẫn sét, điểm lên/ xuống của cáp dẫn sét. Bản vẽ chi tiết lắp đặt dây dẫn sét và ống bảo vệ, kẹp cáp, hộp nối dây, các loại vật liệu sử dụng và kiểu lắp đặt …
  • Tài liệu kỹ thuật của các loại vật liệu hệ thống tiếp địa được sử dụng như thuốc hàn, khuôn hàn, chất giảm điện trở đất… (nếu có)
  • Tài liệu kỹ thuật của các loại thiết bị của hệ thống chống sét như đầu thu, cáp dẫn sét… (nếu có)

1.3 Chuẩn bị vật tư theo danh mục vật tư liên quan, gồm:

  • Thanh đồng, giá đỡ kim thu sét, dây dẫn sét, dây/ cọc tiếp địa, kẹp dây dẫn sét, phụ kiện khác…
  • Ống bảo vệ, giá đỡ/kẹp ống, hộp nối dây, trạm nối tiếp địa, sứ cách điện, thanh cái tiếp địa…
  • Vật liệu giảm điện trở đất, khuôn hàn, thuốc hàn, que hàn, hố thăm
  • Sơn, giẻ lau, đá cắt, đá mài, chổi thép…

1.4 Dây đồng trần , dây bọc đồng 1 lõi

  • Bu-lông nở, bu-lông U, bu-lông/vít, đầu lót ống…

1.5 Kiểm tra dụng cụ thi công và thiết bị đo đảm bảo hoạt động tốt và an toàn.

  • Thủy bình, dây rọi, Ohm kế (VOM), máy đo điện trở đất
  • Máy hàn điện (nếu có yêu cầu), máy cắt/ kìm cắt cáp, máy mài, máy khoan cầm tay, đèn khò…
  • Định vị vị trí cọc tiếp đất, lưới dây tiếp địa và các hố thăm, xác định kích thước hố đào trên thực địa và dịch chuyển nếu các vị trí này cắt các kết cấu xây dựng có sẵn để cập nhật vào bản vẽ thi công.

Chi tiết cố định cọc

  • Khoan lỗ cọc tiếp địa, hàn dây nối vào cọc, thả cọc tiếp địa vào lỗ khoan và đẩy đến độ sâu thiết kế. Trộn và đổ hóa chất giảm điện trở vào hố (nếu có yêu cầu).
  • Với trường hợp cọc tiếp địa đóng: đào hố quanh vị trí cọc với chiều sâu đáy hố đào phải thấp hơn đỉnh cọc hoàn thiện khoảng 10-15cm, làm giàn giáo/ sàn thao tác (nếu có yêu cầu) để đóng cọc. Đóng cọc bằng búa hoặc ấn bằng máy/ cơ cấu kích đến độ sâu thiết kế.
  • Đào rãnh tiếp địa đến độ sâu thiết kế và điều chỉnh độ sâu hoặc hướng đi của rãnh để dây tiếp địa hoàn thiện không cắt ngang hoặc chạm vào kết cấu xây dựng đã có sẵn.
  • Rải dây tiếp địa. Dây phải được nắn thẳng và ép sát xuống đáy rãnh tiếp địa

Bản vẽ kéo dải cố định cáp thoát sét

Vệ sinh đầu cọc tiếp địa và đầu dây tiếp địa tại điểm nối:

a) Mối nối hàn: hàn nối dây vào đầu cọc, kiểm tra chất lượng mối hàn bằng mắt và cơ khí để sửa chữa khi không đạt. Mối nối hàn đạt nếu vết hàn không bị rỗ tổ ong và chịu đựng được vết đập búa trung bì Xử lý chống rỉ bên ngoài mối nối (nếu có yêu cầu)

b) Mối nối dùng bu-lông/ kẹp: lắp nối dây vào đầu cọc bằng bu-lông nối, kiểm tra chất lượng mối nối bằng mắt và độ chặt bu-lông nối, sửa chữa khi không đạt. Mối nối đạt nếu dây tiếp địa không bị cong vênh hay gãy và ôm đều đầu cọc, bu-lông siết chặt và thẳng. Đo thông mạch dây và cọc, xử lý chống rỉ bên ngoài mối nối (nếu có yêu cầu)Trộn và đổ hoá chất giảm điện trở vào rãnh đào.

Lấp đất hố đào và rãnh theo từng lớp dày 200-300mm, tưới nước và đầm chặt theo yêu cầu thiết kế. Các đầu dây chừa lại để lên thiết bị và vào hệ thống thu sét/ tiếp địa làm việc được bọc kín và đánh dấu

Đo kiểm tra điện trở nối đất đạt theo yêu cầu, phải lưu ý hệ số mùa trong kết quả đo. Xử lý nếu không đạt.

Bản vẽ tiếp đất và hộp kiểm tra

Lắp đặt hố thăm/ hộp đo điện trở đất tại vị trí chỉ định

Lắp giá đỡ và ống luồn cho dây tiếp địa từ các trạm tiếp địa làm việc đến hộp đo điện trở đất/ ống luồn cáp dẫn sét từ điểm lắp thanh chống sét đến điểm nối đất,. Lắp giá đỡ, kẹp cáp … cho dây tiếp địa và dây dẫn sét.

Kéo rải/ lắp cáp tiếp địa và cáp dẫn sét từ hố thăm/ hộp đo điện trở đất đến điểm đặt các trạm nối đất làm việc/ điểm nối đất của kim thu sét.

  • Lắp lưới chống sét.
  • Sử dụng các kẹp thanh đồng liên kết lưới chống sét.
  • Chống thấm nước tại các điểm lắp ống lót cáp dẫn sét….
  • Đấu dây dẫn sét/ tiếp địa làm việc vào hố thăm/ hộp đo điện trở đất.
  • Kiểm tra, đánh dấu hệ tiếp địa/ tiếp địa làm việc/ hệ thu sét hoàn thành vào bản vẽ thi công. Làm yêu cầu tư vấn kiểm tra và nghiệm thu bằng mẫu nghiệm thu thi công.

Đồng hồ đo và cách đo điện trở chống sét

  • Vệ sinh toàn bộ vật liệu thừa, giữ khu vực thi công sạch và gọn gàng.

2-Kiểm tra hoàn thiện hệ thống tiếp địa an toàn

  • Kiểm tra đầy đủ các hố tiếp địa và các mối hàn bên trong hố
  • Đo kiểm tra điện trở nối đất đạt theo yêu cầu
  • Đo điện trở đất và nghiệm thu,giá trị đo ≤ 10 OHMS
  • Đo kiểm tra điện trở nối đất đạt theo yêu cầu (do một Trung tâm kiểm định độc lập thực hiện)
  • Cân chỉnh, khắc phục các lỗi sau khi kiểm tra

3- Kiểm tra hoàn thiện hệ thống chống sét& tiếp địa

  • Kiểm tra đầy đủ các hố tiếp địa và các mối hàn bên trong hố.
  • Kiểm tra các mối hàn, các kẹp liên kết các thanh thoát sét.
  • Kiểm tra các giá đỡ các thanh thoát sét có đảm bảo độ chắc chắn, siết chặt các bu lông.
  • Cân chỉnh, khắc phục các lỗi sau khi kiểm tra.
  • Đo kiểm tra điện trở nối đất đạt theo yêu cầu (do một Trung tâm kiểm định độc lập thực hiện)
  • Kiểm tra vệ sinh toàn bộ khu vực

4- Công tác nghiệm thu

  • Nghiệm thu nội bộ – đạt
  • Gửi giấy mời nghiệm thu với CĐT và TVGS
  • Nghiệm thu với CĐT và TVGS – đạt
  • Chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo

Nguồn : vnk.edu