Toàn tập thuật ngữ kỹ thuật về Ắc Quy lưu trữ

Ắc-quy là thiết bị biến đổi năng lượng hóa học thành năng lượng điện và ngược lại.

Trong bài viết này tôi sẽ cung cấp phần giới thiệu về các thuật ngữ được sử dụng để mô tả, phân loại và so sánh acquy hcho hệ thống điện mặt trời có lưu trữ và xe điện. Nó cung cấp một nền tảng cơ bản, xác định các thông tin được sử dụng để mô tả điều kiện hoạt động của Ắc-quy và thông số kỹ thuật.

1. Kiến thức cơ bản về Ắc-Quy

• Cell và bình Ắc Quy - Cell là thành phần cơ bản nhất và có điện áp từ 1-6V. Một mô-đun bao gồm một số cell mắc nối tiếp hoặc song song lại với nhau. Bình acquy được tao ra bằng cách kết nối các mô-đun với nhau nối tiếp hoặc song song.

• Phân loại ắc-quy - Không phải tất cả các loại ắc-quy đều được chế tạo như nhau, ngay cả các loại ắc-quy giống nhau về thành phần hóa học. Sự cân bằng chính nằm trong hai yếu tố là giữa công suất và dung lượng. Ắc-quy có thể có công suất cao hoặc dung lượng cao, nhưng không phải cả hai. Vì vậy thường thì các nhà sản xuất sẽ phân loại Ắc-quy bằng hai loại này. Một phân loại phổ biến khác là Ắc-Quy có độ bền cao, nghĩa là thành phần hóa học đã được hiệu chỉnh để mang lại tuổi thọ Ắc-quy cao hơn.

• Tỷ lệ C - Khi nói về Ắc-Quy, dòng điện xả thường được biểu thị bằng tốc độ C để chuẩn hóa theo dung lượng Ắc-Quy. tỉ lệ C là thước đo tốc độ Ắc-Quy được xả so với dung lượng tối đa của nó. Tốc độ 1C có nghĩa là ứng với dòng điện xả nhất định, Ắc-Quy sẽ xả toàn bộ dung lượng trong 1 giờ. Đối với Ắc-Quy có công suất 100 Amp-giờ, điều này tương đương với dòng xả lên đến 100 Amps. Tốc độ 5C cho Ắc-Quy nghĩa là 500 Amps và tốc độ C / 2 sẽ là 50 Amps.

2. Tình trạng Ắc-Quy

Trong phần này chúng ta sẽ biết một vài thông số được sử dụng để mô tả tình trạng hiện tại của Ắc-Quy.

• Trạng thái sạc (SOC) (%) - Biểu thức của dung lượng Ắc-Quy hiện tại dưới dạng phần trăm dung lượng tối đa. SOC thường được tính bằng cách sử dụng dựa vào dòng điện xả để xác định sự thay đổi dung lượng Ắc-Quy theo thời gian.

• Độ sâu xả (DOD) (%) - Phần trăm dung lượng Ắc-Quy đã được xả được biểu thị bằng phần trăm dung lượng tối đa. Phóng điện đến ít nhất 80% DOD được gọi là xả sâu.

• Điện áp danh định (V) - Điện áp giữa các cực của Ắc-Quy với tải được đặt vào. Điện áp đầu cuối thay đổi theo SOC và dòng điện xả / sạc.

• Điện áp hở mạch (V) - Điện áp giữa các cực của Ắc-Quy khi không có tải. Điện áp hở mạch phụ thuộc vào trạng thái tích điện của Ắc-Quy, tăng dần theo trạng thái tích điện.

• Nội trở - Điện trở bên trong Ắc-Quy, khác nhau khi sạc và xả, phụ thuộc vào trạng thái sạc của Ắc-Quy. Khi điện trở bên trong Ắc-Quy tăng lên, hiệu suất của Ắc-Quy giảm và độ ổn định nhiệt cũng giảm do nhiều năng lượng sạc được chuyển hóa thành nhiệt năng gây nóng Ắc-Quy.

3.Thông số kỹ thuật chính Ắc-Quy

Phần này giải thích các thông số kỹ thuật mà bạn có thể thấy trên tờ thông số kỹ thuật của Ắc-Quy được sử dụng để mô tả Ắc-Quy.

• Điện áp danh định (V) - Điện áp được tham chiếu của Ắc-Quy

• Điện áp ngắt - Điện áp tối thiểu cho phép. Chính điện áp này thường xác định trạng thái “hết dung lượng” của Ắc-Quy.

• Công suất hoặc Dung lượng danh nghĩa (Ah đối với tốc độ C cụ thể) - Dung lượng, tổng số Amp-giờ khả dụng khi Ắc-Quy được xả ở một dòng xả nhất định (được chỉ định là tốc độ C) từ trạng thái 100% rồi xả đến mức điện áp ngắt. Công suất được tính bằng cách nhân dòng điện xả (tính bằng A) với thời gian xả (tính bằng giờ) và giảm khi tốc độ C tăng lên.

• Điện năng danh nghĩa (Wh (đối với tỷ lệ C cụ thể)) - là "Điện năng " của Ắc-quy, tổng số Wh có sẵn khi Ắc-Quy được xả ở một dòng xả nhất định (được chỉ định là tỷ lệ C) từ 100% trạng thái sạc đến điện áp cắt. Năng lượng được tính bằng cách nhân công suất phóng điện (tính bằng W) với thời gian phóng điện (tính bằng giờ). Giống như công suất, năng lượng giảm khi tốc độ C tăng.

• Chu kỳ nạp xả (số cho một DOD cụ thể) - Số chu kỳ xả - sạc mà Ắc-Quy có thể trải qua trước khi không đáp ứng các tiêu chí hiệu suất cụ thể. Tuổi thọ chu kỳ được ước tính cho các điều kiện sạc và xả cụ thể. Tuổi thọ hoạt động thực tế của Ắc-Quy bị ảnh hưởng bởi tốc độ và độ sâu của chu kỳ và bởi các điều kiện khác như nhiệt độ và độ ẩm. DOD càng cao, vòng đời Ắc-Quy càng thấp.

• Dòng xả liên tục tối đa - Dòng điện tối đa mà Ắc-Quy có thể được xả liên tục. Giới hạn này thường do nhà sản xuất pin quy định để ngăn chặn tốc độ phóng điện quá mức có thể làm hỏng Ắc-Quy hoặc giảm dung lượng của Ắc-Quy.

• Điện áp sạc - Điện áp mà Ắc-Quy được sạc khi được sạc đầy. Các sơ đồ sạc thường bao gồm sạc dòng điện không đổi cho đến khi điện áp Ắc-Quy đạt đến điện áp sạc.

• Điện áp nổi - Điện áp mà Ắc-Quy được duy trì sau khi được sạc đến 100 phần trăm SOC để duy trì dung lượng đó bằng cách bù cho sự tự phóng điện của Ắc-Quy.

• Dòng sạc (Khuyến nghị) - Dòng điện lý tưởng mà Ắc-Quy được sạc ban đầu ( đến khoảng 70% SOC ) trong chế độ sạc không đổi trước khi chuyển sang sạc điện áp không đổi.

• Nội trở (Tối đa) - Điện trở bên trong Ắc-Quy, nhìn chung sẽ khác nhau khi sạc và xả.

Nguồn bài viết : MIT

1 Likes